vanban.org

Quyết định 33/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Kim N, sinh năm 1993 Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1990 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2017/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 20 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12/9/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2017/TLST – DS ngày 08 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Kim N, sinh năm 1993

Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn 1, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước

Ông T ủy quyền cho bà N theo hợp đồng ủy quyền số 00001297 ngày 07/9/2007 của Văn phòng công chứng Thanh Long.

Bị đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1965

Bà Hoàng Thị Hồng T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn 1, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền vay: Ông Hoàng Văn T và bà Hoàng Thị Hồng T thống nhất còn nợ ông Nguyễn Trọng T và bà Hoàng Thị Kim N số tiền 1.900.000.000đ (Một tỷ chín trăm triệu đồng).

- Về lãi suất: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về hình thức và thời gian trả nợ: Ông Hoàng Văn T và bà Hoàng Thị Hồng T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Trọng T và bà Hoàng Thị Kim N số tiền 1.900.000.000đ (Một tỷ chín trăm triệu đồng). Chậm nhất vào ngày 18/9/2017.

Đến hạn thanh toán tiền và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án chậm thi thành án thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất cơ bản do N hành nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

* Án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí.

Các đương sự thống nhất ông Hoàng Văn T và bà Hoàng Thị Hồng T phải chịu là 34.500.000đ (Ba mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

Bà Hoàng Thị Kim N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà N số tiền 34.500.000đ (Ba mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 026015 ngày 08/9/2017 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ