vanban.org

Quyết định 33/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1973 Nơi cư trú:Số2phố H,thịtrấnB,huyện Yên Thế,tỉnhBắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 33/2017/QĐST-DSLạng Giang, ngày 15 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 70; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 357; 463; 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranhchấp hợpđồngvay tài sảnthụlýsố:90/2017/TLST-DSngày 24tháng10năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017làhoàntoàntự nguyện,khôngtráiphápluật, khôngtrái đạođứcxãhội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1973

Nơi cư trú:Số2phố H,thịtrấnB,huyện Yên Thế,tỉnhBắc Giang.

- Bị đơn: Chị Đặng Thị Hải Y, sinh năm 1972

Nơi cư trú: Phố B, xã A, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Đặng Thị Hải Y có trách nhiệm thanh toán trả anh Lê Văn S 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) tiền gốc. Thờihạnthanhtoánlàm 4lần:

Lần 1: Ngày 15/02/2018 trả 100.000.000đ.

Lần 2: Ngày 15/5/2018 trả 100.000.000đ.

Lần 3: Ngày 15/10/2018 trả 100.000.000đ.

Lần 1: Ngày 15/3/2019 trả 100.000.000đ.

3/ Về án phí: Chị Đặng Thị Hải Y chịu 5.000.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lê Văn S chịu 5.000.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 10.800.000đ anh S đã nộp tạm ứng án phí, hoàn trả anh S 5.800.000đ theo biên lai thu số AA/2016/0004118 ngày 24/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành, mà người phải thi hành án không thi hành, hoặc thi hành chưa xong thì phải chịu lãi xuất theo mức lãi suất 10%/năm đối với khoản tiền chưa thi hành án tại thời điểm trả nợ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ