vanban.org

Quyết định 33/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1985. Trú tại: 52/14 L, tổ 35, L N, Đ, Lâm Đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Bằng tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản với ông Thái Quang Bình, bà Nguyễn Thị KIm Tuyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự kể từ ngày bên
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Số: 33/2017/QĐST-DS
Đ, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2017 về việc “tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1985.

Trú tại: 52/14 L, tổ 35, L N, Đ, Lâm Đồng

Bị đơn: Ông Thái Quang B, sinh năm: 1976

Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1977

Trú tại: Số 10/2, đường V, L N, Đ, Lâm Đồng.

Bà Nguyễn Thị Kim T ủy quyền cho ông Thái Quang B theo văn bản ủy quyền ngày 28/7/2017.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Thái Quang B, bà Nguyễn Thị Kim T (bà T ủy quyền cho ông B) đồng ý thanh toán bà Nguyễn Thị B số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) (trong đó nợ gốc 183.000.000đ, lãi 17.000.000đ).

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí:

Ông Thái Quang B, bà Nguyễn Thị Kim T nhận chịu 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền 5.500.000đ (năm triệu năm trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0006638 ngày 26/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ