- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị Ngọc D- Ông Nguyễn Văn C, Bà Dương Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1969
Ngụ tại: Ấp A, xã B, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
Chị D ủy quyền cho anh Lê Trường V, sinh năm 1976, ngụ tại: ấp M, xã N,
huyện CT, tỉnh Bến Tre
*Bị đơn:
-Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1962
-Chị Dương Thị T, sinh năm 1961
Cùng ngụ: Ấp A, xã B, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
Anh C, chị T cùng ủy quyền cho anh Nguyễn Văn Đệ N, sinh năm
1962, ngụ tại: khu phố A, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Nguyễn Văn C và chị Dương Thị T đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho chị Trần Thị Ngọc D số tiền là 94.000.000đ (chín mươi bốn triệu đồng).
Ghi nhận chị D không có yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên.
Kể từ ngày chị Trần Thị Ngọc D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn C và chị Dương Thị T chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
-Án phí DSST có giá ngạch:
Anh Nguyễn Văn C, chị Dương Thị T tự nguyện liên đới chịu 2.350.000đ (hai triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng).
Hoàn lại tạm ứng án phí cho chị Trần Thị Ngọc D số tiền 2.367.000đ (hai triệu ba trăm sáu mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010113 ngày 21/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CT, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện CT; -Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH Thẩm phán Dƣơng Bích Việt |