- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2017/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 30 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: ông Trần Văn Đ, sinh năm 1982
Địa chỉ: thôn B, xã Q, huyện M, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Điểu K, sinh năm 1980
Địa chỉ: thôn 4, xã Q, huyện M, tỉnh Bình Phước.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Điểu Ba R, sinh năm: 1959
Bà Điểu thị Đ1, sinh năm: 1993
Ông Điểu L, sinh năm 1987 - ủy quyền cho bà Điểu Thị Đ1
Cùng địa chỉ: thôn 4, xã Q, huyện M, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Điểu K có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn Đ1 tổng số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) không tính lãi suất.
2.2. Bà Điểu Ba R, ông Điểu L và bà Điểu Thị Đ1 có nghĩa vụ trả cho ông Điểu K số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) không tính lãi suất.
2.3. Về án phí dân sự sợ thẩm: là 10.000.000 đồng ông Điểu K phải nộp, được khấu trừ vào số tiền ông Điểu K đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0018058 ngày 17 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M tỉnh Bình Phước
Bà Điểu Ba R, ông Điểu L, và bà Điểu Thị Đ1 phải nộp 5000.000 đồng (đã được xét giảm một phần án phí do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn đã được chính quyền địa phương xác nhận); hoàn trả cho ông Đ số tiền 10.000.000 đồng mà ông Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0018031 ngày 03 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Chất |