vanban.org

Quyết định 33/2017/QĐ-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông A - sinh năm 1960; Nơi cư trú: thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Phú Yên.

Bà B thừa nhận có nợ và chấp nhận trả cho ông A số tiền 149.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi chín triệu đồng); Phương thức trả: Mỗi tháng trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi hết nợ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông A - sinh năm 1960; Nơi cư trú: thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Phú Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2017/QĐST - DSĐông Hoà, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 108/2017/TLST – DS ngày 30 tháng 6 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông A - sinh năm 1960; Nơi cư trú: thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: Bà B – sinh năm 1966; Nơi cư trú: thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Phú Yên. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà B thừa nhận có nợ và chấp nhận trả cho ông A số tiền 149.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi chín triệu đồng);

Phương thức trả: Mỗi tháng trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi hết nợ.

Về án phí: Bị đơn bà B tự nguyện chịu 3.725.000 đồng (Ba triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho ông A số tiền 3.725.000 đồng (Ba triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003812 ngày 30/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hòa.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng bị đơn còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ