vanban.org

Quyết định 329/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh B và ông Nguyễn Phi H. Về con chung: Bà Võ Thị Thanh B và ông Nguyễn Phi H thống nhất xác nhận vợ chồng không có con chung, ly hôn không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, Tòa không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 329/QĐST-VHNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 6 năm 2025, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 400/2025/TLST - VHNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Võ Thị Thanh B, sinh năm 1971 HKTT và nơi cư trú: Phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.

- Ông Nguyễn Phi H, sinh năm 1964 HKTT và nơi cư trú: Phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh B và ông Nguyễn Phi H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An vào ngày 21/9/2007 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ông bà xảy ra mâu thuẫn, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

. Về con chung: Bà Võ Thị Thanh B và ông Nguyễn Phi H thống nhất xác nhận vợ chồng không có con chung, ly hôn không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

. Về tài sản chung: Bà Võ Thị Thanh B và ông Nguyễn Phi H thống nhất xác nhận vợ chồng không có, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Bà Võ Thị Thanh B và ông Nguyễn Phi H xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Thanh B tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh B và ông Nguyễn Phi H.

- Về con chung: Bà Võ Thị Thanh B và ông Nguyễn Phi H thống nhất xác nhận vợ chồng không có con chung, ly hôn không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, Tòa không xét.

- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Thanh B và ông Nguyễn Phi H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.

- Về nợ chung: Bà Võ Thị Thanh B và ông Nguyễn Phi H xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Thanh B tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số 0035117 ngày 03/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ