- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích N - ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1992 và bà Trịnh Văn T, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 329/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứhồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 557/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1992
- Bị đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: Tổ A, ấp X, xã T, thành phố Đ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1992 và bà Trịnh Văn T, sinh năm 1984. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trịnh Văn T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất, giao con chung Trịnh Hoàng T1, sinh ngày 16/02/2010 và Trịnh Hoàng P, sinh ngày 25/6/2017 cho ông Trịnh Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích N tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại cho bà Nguyễn Thị Bích N 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0011310 ngày 14/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Đồng Nai; - Thi hành án TP. Đồng Nai; - VKSND khu vực 10 – Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 10 – Đồng Nai; - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ; - PH (09 bản). | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |