- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Ngọc D và ông Nguyễn Trần C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Ngọc D và ông Nguyễn Trần C (Giấy chứng nhận kết hôn số 23, ngày 02 tháng 3 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng nay là Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 329/2025/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 270/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ngọc D, sinh năm: 1984.
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 24/9/2024.
Nơi thường trú: Số 19 đường H, Tổ 21 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng nay là Số 19 đường H, Tổ 21 phường A, thành phố Đà Nẵng. Nơi tạm trú: Số 36 đường B, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Trần C, sinh năm 1983.
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an ngày 04/12/2024.
Nơi cư trú: Số 19 đường H, Tổ 21 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng nay là Số 19 đường H, Tổ 21 phường A, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Ngọc D và ông Nguyễn Trần C (Giấy chứng nhận kết hôn số 23, ngày 02 tháng 3 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng nay là Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Ngọc D và ông Nguyễn Trần C.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Phan Thị Ngọc D và ông Nguyễn Trần C về việc nuôi con chung như sau:
Giao cả hai con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày: 26/9/2016 và Nguyễn Đức M, sinh ngày: 09/01/2019 cho ông Nguyễn Trần C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Bà Phan Thị Ngọc D cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 6.000.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vào ngày 07 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 12/2025 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Bà Phan Thị Ngọc D và ông Nguyễn Trần C xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Phan Thị Ngọc D và ông Nguyễn Trần C xác định không có nợ chung.
* Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000đồng bà Phan Thị Ngọc D và ông Nguyễn Trần C phải chịu nhưng bà Phan Thị Ngọc D tự nguyện chịu 150.000đồng. Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000đồng bà Phan Thị Ngọc D phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004032 ngày 17 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án Dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 - Đà Nẵng; - UBND phường T, Tp Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thị Thy Tuyết |