- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà D xin ly hôn với ông C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thùy D và ông Nguyễn Minh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 329/2024/QĐST - HNGĐ | A, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 271/2024/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thùy D, sinh năm: 1997; Địa chỉ: Khóm T, thị trấn P, huyện P, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh C, sinh năm: 1996; Địa chỉ: ấp V, xã K, huyện A, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thùy D và ông Nguyễn Minh C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông C được tiếp tục nuôi dạy con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày 17/4/2017. Ông C không yêu cầu bà D phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Ông C cùng các thành viên gia đình không được cản trở bà D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con dựa trên các căn cứ theo quy định của pháp luật hoặc hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung: Bà D và ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà D và ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phan Thùy D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A theo biên lai thu số 0009990 ngày 25/7/2024. Chi cục thi hành án dân sự huyện A hoàn lại cho bà D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - VKS huyện A (2); - VKS tỉnh An Giang (1); - TAT An Giang (1); - UBND xã K (1); - THA dân sự huyện A (1); - VP (1); - Lưu hồ sơ vụ án. | Mai Việt Quốc |