- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Triều M và ông Nguyễn Đăng N 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 329/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 25 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc ly hôn thụ lý số 149/2023/HNST ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: N đơn: Bà Phạm Thị Triều M , sinh năm 1979; ĐKTT: 931 H, phường 11, quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng N , sinh năm 1983; ĐKTT: 81 T, Quảng Xá 2, phường Đông Vệ, thành phố ThA Hóa, tỉnh thA Hóa. Cùng địa chỉ : 117 S, Tân Quý, Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 04 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Triều M và ông Nguyễn Đăng N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Thị Triều M và ông Nguyễn Đăng N thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của Bà Phạm Thị Triều M và ông Nguyễn Đăng N (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2017, ngày 12/12/2017 do Ủy ban Nhân dân xã Vang Quới Đông, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre cấp), chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị Triều M và ông Nguyễn Đăng N xác nhận có 01 con chung, tên Nguyễn A Hùng A, sinh ngày 15/02/2018. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn A Hùng A cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông N do bà M không yêu cầu. + Ông N có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí:
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Phạm Thị Triều M xin tự nguyện nộp toàn bộ án phí, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà M đã nộp theo biên lai thu số 0013587 ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn trả cho bà M 150.000 đồng theo biên lai nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - Chi cục THADS Q. Tân Phú; - UBND xã Vang Quới Đông, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |