vanban.org

Quyết định 329/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2.

VKSND huyện M; Chi cục THADS huyện M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L và anh T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 329/2022/QĐST-HNGĐM, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 324/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: chị Mai Thị L, sinh năm 1990.

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985. Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 2, thôn K, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Mai Thị L và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 13/KH, quyển số 01/08, ngày 16/02/2009 của Ủy ban nhân dân, thành phố Hà Nội cấp cho Nguyễn Văn T và Mai Thị L không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: chị Mai Thị L và anh Nguyễn Văn T đều xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 09/2/2010 và cháu Nguyễn Văn T, sinh ngày 20/3/2012. Hiện cả 02 con chung đều đang ở bố là anh Nguyễn Văn T. Khi ly hôn, chị Mai Thị L và anh Nguyễn Văn T thống nhất thỏa thuận: giao con chung là cháu Nguyễn Thùy L cho chị Mai Thị L; giao con chung là cháu Nguyễn Văn T cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Mai Thị L và anh Nguyễn Văn T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Mai Thị L và anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ giao con chung là cháu Nguyễn Thùy L cho chị Mai Thị L. 2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: chị Mai Thị L và anh Nguyễn Văn T đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Mai Thị L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039162 ngày 29/11/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ