- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly HÔn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Trúc T và anh Cao Huỳnh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 329/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 366/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Trúc T, sinh năm 2003.
Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện B, tỉnh E.
- Bị đơn: Anh Cao Huỳnh Đ, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Ấp V, xã Đ, huyện B, tỉnh E.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Trúc T và anh Cao Huỳnh Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Trúc T và anh Cao Huỳnh Đ thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Phạm Thị Trúc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Thị Trúc T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009286 nngày 14 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E. Như vậy, chị Phạm Thị Trúc T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh E (phòng KTNV & THA); - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã Q; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thu Hương |