vanban.org

Quyết định 329/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hồng X và ông Lê

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Hồng X và Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thành T - Nguyễn Thị Hồng X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hồng X và ông Lê
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 329/2017/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 21 tháng 11 năm 2017

Số: 329/2017/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 21 tháng 11 năm 2017

HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _ __________________________________ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 284/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017, giữa : Người yêu cầu: - Ông Lê Thành T - Sinh năm: 1973; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. - Bà Nguyễn Thị Hồng X - Sinh năm: 1979; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hồng X và ông Lê Thành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Hồng X và ông Lê Thành T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

* Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: - Bà Nguyễn Thị Hồng X được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và bà ông Lê Thành T là Lê Thị Trà M - Sinh ngày: 14/01/2003. Lê Thị Trà M hiện đang sống chung với bà Nguyễn Thị Hồng X và ông Lê Thành T; Lê Thị Trà M có nguyện vọng được sống chung với bà Nguyễn Thị Hồng X. Bà Nguyễn Thị Hồng X không yêu cầu ông Lê Thành T cấp dưỡng nuôi con. Riêng người con chung tên Lê Thành H - Sinh ngày: 01/5/1997, đã trưởng thành đủ điều kiện nuôi sống bản thân nên bà Nguyễn Thị Hồng X, ông Lê Thành T không yêu cầu giải quyết. - Ông Lê Thành T có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà Hồng X có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông T. - Vì lợi ích của con chung, bà Nguyễn Thị Hồng, ông Lê Thành T hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, bà Nguyễn Thị Hồng X, ông Lê Thành T có quyền thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản, về nợ: Bà Nguyễn Thị Hồng X và ông Lê Thành T cùng xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ có liên quan đến việc dân sự này nên không xem xét, giải quyết. * Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Thành T và bà Nguyễn Thị Hồng X mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà mỗi người đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023782 và 0023783 cùng ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; bà Hồng X, ông T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ