vanban.org

Quyết định 3281/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Ngân hàng S.M; địa chỉ: tầng 2, tòa nhà R, Số 9 Đ, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh N, sinh năm 2001 (theo Văn bản ủy quyền số 20/UQTA-XLTD.26 ngày 15/01/2026). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S.M - Phạm Thành Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3281/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, được

sửa đổi, bổ sung 2025;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 2714/2026/TLST- DS ngày 15 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Ngân hàng S.M; địa chỉ: tầng 2, tòa

nhà R, Số 9 Đ, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh N, sinh năm 2001 (theo Văn bản ủy quyền số 20/UQTA-XLTD.26 ngày 15/01/2026).

Bị đơn: Ông Phạm Thành Đ, sinh năm 2004; Căn cước công dân:

xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 10/02/2025; địa chỉ: 346/2 T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phạm Thành Đ có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính

TNHH Ngân hàng S.M tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 09/7/2026 là 19.930.660đ (mười chín triệu, chín trăm ba mươi nghìn, sáu trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc: 17.190.000đ (mười bảy triệu, một trăm chín mươi nghìn đồng); nợ lãi quá hạn: 2.740.660đ (hai triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn, sáu trăm sáu mươi đồng) theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng kiêm thoả thuận cung cấp thông tin tín dụng cho công ty thông tin tín dụng bằng phương tiện điện tử số 20250420-7968580 ngày 20/4/2025. Thời hạn thanh toán ngay sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

2.2. Kể từ ngày 10/7/2026, ông Phạm Thành Đ vẫn phải tiếp tục chịu lãi

phát sinh theo hợp đồng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng S.M.

2.3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện

tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 498.000đ (bốn trăm chín mươi tám

nghìn đồng) do ông Phạm Thành Đ tự nguyện chịu toàn bộ và nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Hoàn trả Công ty tài chính TNHH S.M số tiền tạm ứng án phí là 470.303đ

(bốn trăm bảy mươi nghìn, ba trăm lẻ ba đồng) theo biên lai thu số 0026972 ngày 29/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ