vanban.org

Quyết định 328 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương Th và anh Lê P (chị Th, anh P đăng ký kết hôn tại UBND phường P Hội ngày 17/6/2013).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Chị Nguyễn Phương Th và anh Lê P có 01 con chung là Lê Nguyễn Nhã Hân, sinh ngày 20/4/2014. Giao cháu Lê Nguyễn Nhã Hân cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Th không cấp dưỡng cho cháu Hân. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phương Th - Lê P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương Th và anh Lê P (chị Th, anh P đăng ký kết hôn tại UBND phường P Hội ngày 17/6/2013).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 328/2018/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 19 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 280/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018 giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương Th, sinh năm 1991; địa chỉ: 1/5 kiệt 74 Bà Triệu, phường P Hội, thành phố H.

+ Bị đơn: Anh Lê P, sinh năm 1986; địa chỉ: 10 kiệt 116 Bà Triệu, phường P Hội, thành phố H.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương Th và anh Lê P (chị Th, anh P đăng ký kết hôn tại UBND phường P Hội ngày 17/6/2013).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về con chung: Chị Nguyễn Phương Th và anh Lê P có 01 con chung là Lê Nguyễn Nhã Hân, sinh ngày 20/4/2014. Giao cháu Lê Nguyễn Nhã Hân cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Th không cấp dưỡng cho cháu Hân.

Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

b. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Phương Th và anh Lê P xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c. Về án phí: Chị Nguyễn Phương Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn nên phải chịu 150.000đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004888 ngày 17/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Trả lại cho chị Th 150.000đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ