vanban.org

Quyết định 328/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Mai M và ông Ninh Khánh V thuận tình [1.2] Về con chung: Giao hai con chung là Ninh Anh K, sinh ngày 24/9/2022 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Trần Mai M - Ninh Khánh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 328/2025/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân

và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 501/2025/TLST-

VHNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Bà Trần Mai M, sinh năm 1996; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa

chỉ thường trú: Số B Đại lộ B, Tổ B, khu phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Ninh Khánh V, sinh năm 1991; căn cước công dân số:xxxxxxxxxxxx;

địa chỉ thường trú: Số F đường N, khu phố T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày

04/12/2025, bà Trần Mai M và ông Ninh Khánh V đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà M và ông V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống, bà M và ông V có 02 (hai) con chung

là Ninh Anh K, sinh ngày 24/9/2022 và Ninh Kỳ Khánh V1, sinh ngày 03/4/2025. Bà M và ông V thỏa thuận giao hai con chung cho bà Trần Mai M trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Mai M và ông Ninh Khánh V thống

nhất không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Trần Mai M và ông Ninh Khánh V mỗi người phải chịu

150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí do bà Trần Mai M và ông Ninh Khánh V đã nộp theo biên lai thu số 0039518 ngày 18/11/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Mai M và ông Ninh Khánh V thuận tình

ly hôn.

[1.2] Về con chung: Giao hai con chung là Ninh Anh K, sinh ngày 24/9/2022

và Ninh Kỳ Khánh V1, sinh ngày 03/4/2025 cho bà Trần Mai M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

[1.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không

ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Toà án có thể thay đổi người nuôi con, giải quyết việc cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.

[1.4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Mạnh C thống

nhất không tranh chấp, không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Trần Mai M và ông Ninh Khánh V mỗi người phải chịu

150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí do bà Trần Mai M và ông Ninh Khánh V đã nộp theo biên lai thu số 0039518 ngày 18/11/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;

- VKSND khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh;

- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;

- UBND phường Phú An, Thành phố Hồ Chí

Nguyễn Thị Ái Ngân Minh (GCNKH số 05 ngày 21/01/2021).

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ, VT.

Cỡ chữ