- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 328/2024/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 15 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 244/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1988
HKTT: Tổ X phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng K, sinh năm 1988
HKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ X phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị C có 02 con chung là cháu Nguyễn Đăng Gia L, sinh ngày 12/3/2011 và Nguyễn Đăng Quang A, sinh ngày 13/11/2015. Sau ly hôn, anh chị thoả thuận: Anh Nguyễn Đăng K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu L và chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Quang A cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu khác theo quy định pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị C tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Không bên nào yêu cầu đóng góp phí tổn nuôi con cho bên kia.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị Chang khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị C mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị C chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Nguyễn Thị C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai số 0018843 ngày 25/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội, hoàn trả lại chị Nguyễn Thị C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu VP./. | Thẩm phán Đặng Mai Hoa |