- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Đình A và chị Nguyễn Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:328/2023/QĐST- HNGĐ | Yên thành, ngày 22 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 486/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Thái Đình A, sinh ngày 20/7/1988.
Địa chỉ: xóm A, xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh ngày 14/4/1986.
Địa chỉ : xóm A, xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26; điểm d khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các điều 55; 59 ; 81; 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Đình A và chị Nguyễn Thị V. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Đình A, chị Nguyễn Thị V thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung cháu Thái Thị Uyên L ( Giới tính: nữ), sinh ngày 09/8/2011 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Thái Đình A cho đến lúc có đơn yêu cầu.
Anh Thái Đình A người không trực tiếp nuôi concó quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không được ai cản trở.
Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
-Về quan hệ tài sản: Trước khi Tòa án tiến hành hòa giải anh Thái Đình A, chị Nguyễn Thị V đã tự phân chia tài sản chung trong thởi kỳ hôn nhân, đề nghị Tòa án ghi vào quyết định làm căn cứ để thi hành như sau:
Anh Thái Đình A, chị Nguyễn Thị V thống nhất vợ chồng tạo dựng được tài sản chung duy nhất là: Thửa đất 2051 (lô 04), tờ bản đồ số 10 ( QH -2008) xã L; Diện tích 200m2; Địa chỉ thửa đất: đồng Sau Thần, xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất ngày 23/10/2014 mang tên ông Thái Đình A, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1986; Địa chỉ thường trú: xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Anh Thái Đình A, chị Nguyễn Thị V thoản thuận: Giao cho anh Thái Đình A được quyền sử dụng một mình đối thửa đất số 2051 (lô 04), tờ bản đồ số 10 ( QH 2008) xã L; Diện tích 200m2; Địa chỉ thửa đất: Đồng Sau T, xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất ngày 23/10/2014 mang tên ông Thái Đình A, sinh năm 1988 bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1986; Địa chỉ thường trú: xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Anh Thái Đình A trích chia tài sản cho chị Nguyễn Thị V số tiền 300.000.000đ ( Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng). Chị Nguyễn Thị V đã nhận đầy đủ số tiền trích chia tài sản do anh Thái Đình A giao lại.
Anh Thái Đình A được quyền đến cơ quan hành chính có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật.
- Về án phí: Anh Thái Đình A nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm .Nhưng được tính trừ trong số tiền 2.800.000 đ ( Bằng chữ: Hai triệu tám trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai nộp tiền số: AA/2022/0001204 ngày 10/10/2023. Anh Thái Đình A đã nộp đủ án phí. Trả lại cho anh Thái Đình A số tiền 2.650.000đ ( Bằng chữ: Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Yên Thành - VKSND tỉnh Nghệ An - TAND tỉnh Nghệ An - Chi cục THADS Yên Thành - UBND xã L(nơi ĐKKH) | (Đã ký) Vũ Anh Ngọc |