- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị S và ông Phan Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 328/2022/QĐST-HNGĐ | Đức Hòa, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 588/2022/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 6 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1988;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Thanh B, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị S và ông Phan Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Phan Văn B tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Phan Văn B thống nhất không có.
Về chia tài sản: Bà Nguyễn Thị S và ông Phan Văn B thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Phan Văn B đều xác nhận không có nợ ai.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm mà bà S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006828 ngày 13/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Hoàn lại cho bà S số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Hòa; - Chi cục THADS huyện Đức Hòa; - Các đương sự; -UBND xã T (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mộng Thúy |