- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng T và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 328/2019/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 07 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 448/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 07 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: số 130/1, ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997;
Địa chỉ: số 130/1, ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Chỗ ở hiện tại: số 962, ấp C, xã D, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng T và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Hoàng T được trực tiếp nuôi con chung là Trần Nguyễn Phú Q, sinh ngày 30/5/2018. Anh T không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con, nên không xét đến.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh T và chị T cùng khai không có nên không xét đến.
- Nợ chung: Anh T và chị T cùng khai không có nên không xét đến.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh T nhận chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004637 ngày 18 tháng 07 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh T được hoàn lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành hoàn lại cho anh T số tiền 487.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004638 ngày 18/7/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAT (Phòng kiểm tra); - UBND xã B. - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Quốc Tuấn |