vanban.org

Quyết định 328/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Phạm Thị Phương M và anh Nguyễn Ngọc T . 2.

Về con chung: Chị Phạm Thị Phương M và anh Nguyễn Ngọc T có 01 (một) con chung, họ tên là Nguyễn Gia H, sinh ngày 12/01/1999. Hiện nay con chung đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, tâm thần, chị M và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Phương M và anh Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số 338/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2017"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Phạm Thị Phương M và anh Nguyễn Ngọc T . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 328 /2017/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 24 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 338/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phƣơng M, sinh n¨m 1973 N¬i ®¨ng ký HKTT và chỗ ở: Khu M, phường C, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: Giáo viên trường mầm non CT;

- Bị đơn: Anh NguyÔn Ngọc T, sinh năm 1968 Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Khu M, phường C, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: Lao động tự do. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, ®iÓm b kho¶n 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Phạm Thị Phương M và anh Nguyễn Ngọc T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị Phương M và anh Nguyễn Ngọc T có 01 (một) con chung, họ tên là Nguyễn Gia H, sinh ngày 12/01/1999. Hiện nay con chung đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, tâm thần, chị M và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Phương M và anh Nguyễn Ngọc T không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quyền, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phạm Thị Phương M và anh Nguyễn Ngọc T không có quyền, nghĩa vụ chung về tài sản đối với người thứ ba và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Phương M tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Phạm Thị Phương M 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009661 ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ