- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị L yêu cầuy ly hôn ông Nguyễn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Nguyễn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 328/2017/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ 75 phường X, quận , tp. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn A, sinh năm 1967; địa chỉ: Tổ 75 phường X, quận L, tp. Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Nguyễn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn A tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn A thỏa thuận với nhau về việc nuôi con chung như sau: Bà Lê Thị L nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Lê Hoàng T, sinh ngày: 26/10/2006. Ông Nguyễn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đương sự có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Lê Thị L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000004 ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, hoàn trả cho bà Lê Thị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ; - UBND xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |