- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH B+T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Bé B, sinh năm 1976.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 328/2017/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 557/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Bé B, sinh năm 1976. Trú tại: tổ 20, ấp X, xã Y, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1979. Trú tại: tổ 20, ấp X, xã Y, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Bé B, sinh năm 1976.Trú tại: tổ 20, ấp X, xã Y, huyện C, tỉnh Tiền Giang và anh Phạm Văn T, sinh năm 1979.Trú tại: tổ 20, ấp X, xã Y, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Bé B và anh Phạm Văn T.
- Về con chung: Tiếp tục giao con chung là cháu Phạm Minh Hiếu E, sinh ngày 10/7/2000 và cháu Phạm Thị Anh Th, sinh ngày 25/7/2002 cho chị B nuôi dưỡng. Riêng cháu Phạm Minh H đã trưởng thành. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị B không yêu cầu. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị B có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Đinh Thị Bé B tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai thu số 07269 ngày 27/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên hoàn lại chị B 150.000 đồng dự phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - UBND xã An Cư; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trƣơng Việt Chƣơng |