- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 327/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ các các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 244/2025/HNST ngày 26 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Huỳnh L, sinh năm 1978.
Địa chỉ thường trú: Số B N, phường C (cũ là Phường B, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Trương Huỳnh Hữu T, sinh năm 1978.
Địa chỉ thường trú: Số B N, phường C (cũ là Phường B, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Phạm Huỳnh L và ông Trương Huỳnh Hữu T thật sự tự nguyện ly hôn.
Bà Phạm Huỳnh L và ông Trương Huỳnh Hữu T có 02 (hai) người con chung tên Trương Phạm Nhật N (nam), sinh ngày 16 tháng 11 năm 2006 (đã trưởng thành) và Trương Phạm Thanh T1 (nữ), sinh ngày 25 tháng 8 năm 2010. Ông T đồng ý giao 01 (một) người con chung Trương Phạm Thanh T1 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng và hàng tháng ông T đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi người con chung với mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/1 tháng, thực hiện việc cấp dưỡng tiền nuôi người con chung nêu trên vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 05 tháng 9 năm 2025 cho đến khi người con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Bà Phạm Huỳnh L và ông Trương Huỳnh Hữu T tự khai không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sự thỏa thuận trên hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Bà Phạm Huỳnh L và ông Trương Huỳnh Hữu T mỗi người chịu tiền lệ phí Tòa án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 8 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Huỳnh L và ông Trương Huỳnh Hữu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Huỳnh L và ông Trương Huỳnh Hữu T có 02 (hai) người con chung tên Trương Phạm Nhật N (nam), sinh ngày 16 tháng 11 năm 2006 (đã trưởng thành) và Trương Phạm Thanh T1 (nữ), sinh ngày 25 tháng 8 năm 2010. Ông Trương Huỳnh Hữu T đồng ý giao 01 (một) người con chung tên Trương Phạm Thanh T1 cho bà Phạm Huỳnh L trực tiếp nuôi dưỡng, hàng tháng ông Trương Huỳnh Hữu T sẽ cấp dưỡng nuôi người con chung với mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/1 tháng. Thực hiện việc cấp dưỡng tiền nuôi người con chung nêu trên vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 05 tháng 9 năm 2025 cho đến khi người con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung do đôi bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Huỳnh L và ông Trương Huỳnh Hữu T tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Phạm Huỳnh L và ông Trương Huỳnh Hữu T tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Phạm Huỳnh L và ông Trương Huỳnh Hữu T mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010835 ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Phạm Huỳnh L và ông Trương Huỳnh Hữu T đã nộp đủ lệ phí.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phạm Huỳnh L cho đến khi thi hành án xong, ông Trương Huỳnh Hữu T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 - TP.HCM; - UBND phường Chợ Quán, TP.HCM (Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số 01/2005, đăng ký ngày 04/4/2005 tại UBND Phường 2, Quận 5, TP.HCM); - Chi cục THADS Quận 5; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hà Như Oanh |