vanban.org

Quyết định 327/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phụng H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Khóm D, phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phụng Huyền - Thạch Nam Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 327/2023/QĐST-HNGĐGiá Rai, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI – TỈNH BẠC LIÊU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Cao Thị Mỹ Phượng

2. Ông Nguyễn Thành Nhạn

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 489/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phụng H, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Khóm D, phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu;

Bị đơn: Anh Thạch Nam T, sinh năm 1991;

Địa chỉ: khóm D, phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phụng H và anh Thạch Nam T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phụng H và anh Thạch Nam T thống nhất giao con chung là cháu Thạch Minh Đ, sinh ngày 15/12/2014 và cháu Thạch Phụng Huyền A, sinh ngày 14/02/2021 cho chị Nguyễn Thị P Huyền được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Thạch Nam T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Phụng H và anh Thạch Nam T thống nhất anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên buộc anh Thạch Nam T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Thạch Minh Đ, sinh ngày 15/12/2014 và cháu Thạch Phụng Huyền A, sinh ngày 14/02/2021 với mức cấp dưỡng cho mỗi cháu là 900.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Đ và cháu Huyền A tròn 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 08/12/2023.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phụng H và anh Thạch Nam T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch chị Nguyễn Thị Phụng H phải chịu 300.000 đồng. Chị H đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008029 ngày 06 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai nên được chuyển sang thu án phí. Anh Thạch Nam T phải chịu án phí cấp dưỡng 300.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ