- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Tiến L và bà Lê Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH D Số: 327/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 503/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Tiến L, sinh năm 1989; nơi thường trú: Số C2-4.19, khu phố H, phường V, thành phố T, tỉnh Bình D.
- Bị đơn: Bà Lê Thị G, sinh năm 1991; nơi thường trú: Số C2-4.19, khu phố H, phường V, thành phố T, tỉnh Bình D.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Tiến L và bà Lê Thị G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tiến L và bà Lê Thị G.
- Về con chung: Ông Lê Tiến L và bà Lê Thị G và có 02 người con chung tên Lê Song Nhật D, sinh ngày 24/5/2018 và Lê Song Nhật A, sinh ngày 09/10/2020. Sau khi ly hôn ông Lê Tiến L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Tiến L không yêu cầu bà Lê Thị G cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Tiến L tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho ông Lê Tiến L 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002568 ngày 30/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình D.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - TAND tỉnh Bình D; - ChA án (để báo cáo) - UBND xã Quảng Thái, huyện Quảng Sương, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: VT, HS. Lê Thị Thu | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |