- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đức H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________ Số: 327/2020 /QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 418/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1977. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1970. Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở tại: Đội 8, thôn C, xã Th, thành phố V, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đức H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đức H thống nhất xác định vợ chồng chưa có con chung nên không đặt ra.
- Về tài sản chung, công sức trong thời gian sống chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đức H đều thống nhất xác định vợ chồng có nhưng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đặt ra.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đức H đều thống nhất xác định vợ chồng không nợ ai nên không đề nghị xem xét giải quyết nên không đặt ra.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001313 ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh P. Hoàn trả cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. V; VKSND Tỉnh P. - UBND xã Th, TP. Vì, T. Ph; - Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng. | THẨM PHÁN Đỗ Cao V |