vanban.org

Quyết định 327/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích N và ông Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Trần Thị Bích N là người trực tiếp nuôi 02 con chung tên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích N -Nguyễn Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích N và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 327/2019/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 416/2019/TLST-HNGĐ ngày

07 tháng 10 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích N, sinh năm: 1972;

Địa chỉ: Số 148F5, ấp A, xã M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm: 1973;

Địa chỉ: Số 09B, khu phố B, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25

tháng 10 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích N và ông Nguyễn

Mạnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị Bích N là người trực tiếp nuôi 02 con chung tên

Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày: 19/6/2006 và Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày: 21/4/2012. Ông Nguyễn Mạnh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục

con chung không ai được quyền ngăn cản.

Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu

cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Bích N và ông Nguyễn Mạnh H tự thỏa thuận

nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Bích N và ông Nguyễn Mạnh H cùng khai không

có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000

(Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng cộng số tiền án phí phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do bà Trần Thị Bích N nhận nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005288 ngày 07 tháng 10 năm 2019 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp

cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ