- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 327/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 25 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 469/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Đặng Quang H – sinh năm 1960 HKTT và chỗ ở: thị trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M – sinh năm 1964 HKTT và chỗ ở: thị trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
Ông Đặng Quang H và bà Nguyễn Thị M
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Ông Đặng Quang H và bà Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đặng Quang H và bà Nguyễn Thị M xác nhận có 02 con chung là anh Đặng Thế H, sinh ngày 25/12/1988 và chị Đặng Vân A, sinh ngày 26/3/1991. Hai con chung của ông H, bà M đều đã trưởng thành và có gia đình riêng. Ông bà không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết về con chung nên Tòa không xét.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Ông H, bà M tự thỏa thuận, tự nguyện không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Tòa không xét.
- Về công nợ chung: Ông bà không có
- Về án phí: Ông Đặng Quang H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông H Anh đã nộp tại biên lai số AA/2016/0008360 ngày 27/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tranh Trì. Hoàn trả ông H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) BÙI ANH TUẤN |