vanban.org

Quyết định 327/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Thế P và bà Trần Thị Mỹ C.

Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 V việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn: Ông Huỳnh Thế P và bà Trần Thị Mỹ C không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thế P - Trần Thị Mỹ C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Thế P và bà Trần Thị Mỹ C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
T A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N T
Số: 327/2018/QĐST-HNGĐ
h ách ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN THUẬN T NH LY H N

VÀ S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 324/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2018, giữa :

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thế P - Sinh năm: 1978;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ C - Sinh năm: 1984;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018.

XÉT TH Y

Việc thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Thế P và bà Trần Thị Mỹ C.

2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 V việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn: Ông Huỳnh Thế P và bà Trần Thị Mỹ C không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2.2 V con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:

- Bà Trần Thị Mỹ C được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Huỳnh Thế P là Huỳnh Thế P - Sinh ngày: 21 tháng 9 năm 2012 (hiện đang sống chung với bà Trần Thị Mỹ C). Ông Huỳnh Thế P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng với mức cấp dưỡng là 1.000.000đồng (một triệu đồng)/tháng, kể ngày 24 tháng 10 năm 2018 cho đến khi Huỳnh Thế P tròn mười tám tuổi.

- Ông Huỳnh Thế P có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông P thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông P lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà C có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông P.

- Vì lợi ích của con chung, ông Huỳnh Thế P, bà Trần Thị Mỹ C hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Khi có lý do chính đáng ông Huỳnh Thế P, bà Trần Thị Mỹ C có thể th a thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không th a thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 V tài sản: Ông Huỳnh Thế P, bà Trần Thị Mỹ C thống nhất với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản nên không xem xét, giải quyết.

2.4 V n : Không có, không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết.

2.5 V án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Thế P nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020258 ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; ông P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ