- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ H CH MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3260/2023/QĐST-DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 24 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc
các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 630/2023/TLST – DS ngày 18/4/2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Trụ sở chính: số 02 Láng Hạ, phƣờng Thành Công, quận Ba Đình,
Thành phố Hà Nội.
Trụ sở chi nhánh: 284 Lê Văn Việt, phƣờng Tăng Nhơn Phú B, thành
phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hồng M
Địa chỉ: đƣờng Đ, khu phố 3, phƣờng Linh Đông, thành phố Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh
(Văn bản ủy quyền ngày 17/11/2022)
Bị đơn: Bà V, sinh năm: 1984
Địa chỉ: đƣờng X, khu phố 3, phƣờng Linh Đông, thành phố Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh
Bà T, sinh năm: 1982
Địa chỉ: đƣờng M, tổ 5, khu phố 6, phƣờng Hiệp Phú, thành phố Thủ
Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông P, sinh năm 1985
Địa chỉ: đƣờng X, khu phố 3, phƣờng Linh Đông, thành phố Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N số tiền tính đến ngày
16/8/2023 là 2.764.034.726 đồng (bao gồm nợ gốc là 2.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 575.873.059 đồng, lãi quá hạn 188.161.667 đồng) theo hợp đồng tín dụng số 6300-LAV-202001545 ngày 02/10/2020, hạn chót trả vào ngày 30/10/2023.
Bà V có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 17/8/2023
cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 6300-LAV-202001545 ngày 02/10/2020.
Ngày bà V thanh toán xong nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng số
6300-LAV-202001545 ngày 02/10/2020 và hợp đồng tín dụng số 6300-LAV-202001544 ngày 02/10/2020 cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N thực hiện thủ tục xóa thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền và phải trả lại cho bà T bản chính giấy tờ đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 6300-LCP-202001025 ngày 13/10/2020 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 6300-LCP-202001024 ngày 13/10/2020.
Việc giao nhận tiền và các giấy tờ do hai bên thực hiện trực tiếp với
nhau.
Nếu sau ngày 30/10/2023 bà V không thanh toán hoặc thanh toán không
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng N đƣợc quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất có diện tích 700m2 (đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 505, tờ bản đồ số 39, phƣờng Tăng Nhơn Phú A, thành phố Thủ Đức theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AE130616, số vào sổ: H00814/26842 do UBND Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/7/2006, đăng ký thay đổi ngày 13/10/2020 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 6300-LCP-202001025 ngày 13/10/2020.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng, Ngân hàng N đã tạm
ứng trƣớc vì vậy bà V phải trả lại 5.000.000 đồng cho Ngân hàng N.
Về án phí: Bà V phải nộp 43.640.347 đồng (bốn mƣơi ba triệu sáu trăm
bốn mƣơi ngàn ba trăm bốn bảy đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngân hàng N không phải chịu án phí. Trả lại cho Ngân hàng N số tiền
41.590.355 đồng (bốn mƣơi mốt triệu năm trăm chín mƣơi ngàn ba trăm năm mƣơi lăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0002846 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Thủ Đức; - TAND TP. HCM; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Các đƣơng sự; - Lƣu. À P Ố Ủ ĐỨC À P Ố C C C Ủ Đ – – Số: 3260/2023/QĐST-DS Thành phố Thủ Đức, ngày 24 tháng 8 năm 2023 QUYẾ ĐỊ CÔNG NHẬ SỰ Ỏ UẬ CỦ C C ĐƢƠ SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 630/2023/TLST – DS ngày 18/4/2023. XÉT THẤY: Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. QUYẾ ĐỊ : 1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Trụ sở chính: số 02 Láng Hạ, phƣờng Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Trụ sở chi nhánh: 284 Lê Văn Việt, phƣờng Tăng Nhơn Phú B, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hồng Minh Địa chỉ: 283/4 Linh Đông, khu phố 3, phƣờng Linh Đông, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 17/11/2022) đơn: Bà Viên Thị Kim Vân, sinh năm: 1984 Địa chỉ: 20 Lý Tế Xuyên, khu phố 3, phƣờng Linh Đông, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Bà Phạm Vy Thụy, sinh năm: 1982 Địa chỉ: 201 Man Thiện, tổ 5, khu phố 6, phƣờng Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Vy Hƣng, sinh năm 1985 Địa chỉ: 20 Lý Tế Xuyên, khu phố 3, phƣờng Linh Đông, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Viên Thị Kim Vân có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền tính đến ngày 16/8/2023 là 2.764.034.726 đồng (bao gồm nợ gốc là 2.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 575.873.059 đồng, lãi quá hạn 188.161.667 đồng) theo hợp đồng tín dụng số 6300-LAV-202001545 ngày 02/10/2020, hạn chót trả vào ngày 30/10/2023. Bà Viên Thị Kim Vân có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 17/8/2023 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 6300-LAV-202001545 ngày 02/10/2020. Ngày bà Viên Thị Kim Vân thanh toán xong nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng số 6300- LAV-202001545 ngày 02/10/2020 và hợp đồng tín dụng số 6300-LAV-202001544 ngày 02/10/2020 cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thực hiện thủ tục xóa thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền và phải trả lại cho bà Phạm Vỹ Thụy bản chính giấy tờ đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 6300-LCP-202001025 ngày 13/10/2020 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 6300-LCP-202001024 ngày 13/10/2020. Việc giao nhận tiền và các giấy tờ do hai bên thực hiện trực tiếp với nhau. Nếu sau ngày 30/10/2023 bà Viên Thị Kim Vân không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đƣợc quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất có diện tích 700m2 (đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 505, tờ bản đồ số 39, phƣờng Tăng Nhơn Phú A, thành phố Thủ Đức theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AE130616, số vào sổ: H00814/26842 do UBND Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/7/2006, đăng ký thay đổi ngày 13/10/2020 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 6300-LCP-202001025 ngày 13/10/2020. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã tạm ứng trƣớc vì vậy bà Viên Thị Kim Vân phải trả lại 5.000.000 đồng cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Về án phí: Bà Viên Thị Kim Vân phải nộp 43.640.347 đồng (bốn mƣơi ba triệu sáu trăm bốn mƣơi ngàn ba trăm bốn bảy đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí. Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền 41.590.355 đồng (bốn mƣơi mốt triệu năm trăm chín mƣơi ngàn ba trăm năm mƣơi lăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0002846 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án. Nơi nhận: Ẩ P - VKSND TP. Thủ Đức; - TAND TP. HCM; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Các đƣơng sự; - Lƣu. õ ị ai râ | THẨM PHÁN Võ Thị Mai Trâm |