- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 326/2024/QĐST-DS | Bình Chánh, ngày 05 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 398/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: Bà Võ Thị Diệu L, sinh năm 1982;
Địa chỉ: xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nội dung các đương sự thỏa thuận được:
Bà Võ Thị Diệu L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Thanh V số tiền nợ là 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng) theo phương thức trả nợ như sau:
Hàng tháng vào ngày 20 dương lịch, bà Võ Thị Diệu L có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thanh V số tiền 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi hết số tiền nợ nêu trên.
Kể từ ngày có đơn thi hành án của ông Nguyễn Thanh V, nếu bà Võ Thị Diệu L chậm trả tiền theo quyết định thì bà L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 875.000 đồng (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) do bà Võ Thị Diệu L tự nguyện chịu.
Hoàn lại cho ông Nguyễn Thanh V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.083.750 đồng (Một triệu không trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23P, số 0033801 ngày 15/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án (12). | THẨM PHÁN Phạm Thị Tuyết |