vanban.org

Quyết định 326/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và Lê Đức H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H và Lê Đức H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể chung sống hạnh phúc, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và Lê Đức H.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------ *** ------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 326/2023/QĐST- VHNGĐHai Bà Trưng, ngày 26 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 29, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 295/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/05/2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Bích H– sinh năm: 1989

Căn cước CD số: xxxxxxxxxxxx

Nơi Thường trú: 107 A4 tập thể Thông tấn xã Việt Nam, 36 ngõ 8 phố B, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội.

Cư trú hiện tại: căn 1605 chung cư B14 phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội

- Anh Lê Đức H - sinh năm 1987 Căn cước CD số: xxxxxxxxxxxx

Nơi Thường trú và cư trú hiện tại: 107 A4 tập thể Thông tấn xã Việt Nam, 36 ngõ 8 phố B, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội.

XÉT THẤY

Về hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị Bích H và Lê Đức H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/10/2013 tại Ủy ban nhân dân phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Trước đó chưa ai có vợ có chồng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến khoảng năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tính cách, cuộc sống không hạnh phúc. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Chị H, anh H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: anh chị xác nhận vợ chồng có hai con chung tên là:

1/ Lê Nguyễn Tường Vy - sinh ngày 11/08/2014;

2/ Lê Nguyễn Vy Anh - sinh ngày 21/04/2017;

Hiện sức khỏe các cháu bình thường. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng , chăm sóc giáo dục cả hai con chung là Tường Vy và Vy Anh, kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh H tự nguyện đóng góp nuôi con là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/ tháng/ 1 cháu, tổng hai cháu là 8.000.000 đồng/ tháng (tám triệu đồng). Kể từ tháng 05/2023 cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác.

.Về tài sản chung(động sản và bất động sản): Chị H, anh H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị H, anh H xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí: chị H tự nguyện chịu cả lệ phí việc thuận tình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và Lê Đức H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H và Lê Đức H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể chung sống hạnh phúc, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

*Về con chung: Chị H, anh H xác nhận có hai con chung tên là:

1/ Lê Nguyễn Tường Vy - sinh ngày 11/08/2014;

2/ Lê Nguyễn Vy Anh - sinh ngày 21/04/2017;

Anh chị thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cả hai con chung là Tường Vy và Vy Anh, kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh H tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 4.000.000đồng (bốn triệu đồng)/tháng/1cháu, hai cháu là 8.000.000đồng /tháng (tám triệu đồng). Kể từ tháng 05/2023 cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản

trở.

*Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H, anh H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét.

*Về nợ chung: Chị H, anh H xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay,

không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét.

*Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0013484 ngày 10/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ