vanban.org

Quyết định 326/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Biện Thị M, sinh năm 1984, địa chỉ: Ấp BMA, xã ATA, huyện H, tỉnh Bạc Liêu và ông Nguyễn Trung C, sinh năm 1976, địa chỉ: Ấp BMA, xã ATA, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Biện Thị M và ông Nguyễn Trung C thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Biện Thị M tranh chấp ly hôn với Nguyễn Trung C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Biện Thị M, sinh năm 1984, địa chỉ: Ấp BMA, xã ATA, huyện H, tỉnh Bạc Liêu và ông Nguyễn Trung C, sinh năm 1976, địa chỉ: Ấp BMA, xã ATA, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 326/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 647/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Biện Thị M, sinh năm 1984

Địa chỉ: Ấp BMA, xã ATA, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung C, sinh năm 1976

Địa chỉ: Ấp BMA, xã ATA, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Biện Thị M, sinh năm 1984, địa chỉ: Ấp BMA, xã ATA, huyện H, tỉnh Bạc Liêu và ông Nguyễn Trung C, sinh năm 1976, địa chỉ: Ấp BMA, xã ATA, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Biện Thị M và ông Nguyễn Trung C thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Biện Thị M và ông Nguyễn Trung C có 01 con chung tên Nguyễn Quốc Toàn, sinh ngày 19/6/2006. Cháu Toàn hiện do bà M nuôi dưỡng. Bà M và ông C thống nhất thoả thuận giao cháu Toàn cho bà M tiếp tục nuôi dưỡng. Bà M và ông C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.

Ông Nguyễn Trung C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà M và ông C tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Bà M phải chịu 75.000 đồng đồng, ông C phải chịu số tiền 75.000 đồng, qua hòa giải bà M tự nguyện chịu án phí cho ông C. Bà M đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009694 ngày 09/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, hoàn trả cho bà M số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ