- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Châu Văn N và bà Ngô Thu L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 326/2020/QĐST-HNGĐ Châu Thành, ngày 30 tháng 12 năm 2020 | Số: 326/2020/QĐST-HNGĐ Châu Thành, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 454/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Châu Văn N, sinh N 1961; Địa chỉ: ấp An Th, xã An H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ngô Thu L, sinh N 1959; Địa chỉ: ấp An Th, xã An H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Châu Văn N và bà Ngô Thu L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: có 02 con chung là Châu Quang Phụng sinh năm 1983 và Châu Thị Mỹ Trinh sinh năm 1985 đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết - Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Ông Châu Văn N và bà Ngô Thu L mỗi người nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông N nộp thay 75.000đ án phí cho bà L.
Số tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp 300.000đ ngày 17/12/2020 theo biên lai số BI/2019/0011770 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí ông N phải nộp. Ông Châu Văn N được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi Cục THADS Huyện; - UBND xã An Hiệp (số 08 ngày - Lưu: VT, HSVA . | THẨM PHÁN (Đã ký) 16/9/1981 ); Nguyễn Thị Hồng Loan |