- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữachị Phan Thị L - anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 326/2020/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 479/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện LN, Bắc Giang. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987 . Địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện LN, Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị L và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cho chị Phan Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Quỳnh G, sinh ngày 28/8/2012 và cháu Nguyễn Viết Tr, sinh ngày 8/7/2014. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị L anh T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phan Thị L và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Phan Thị L phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2019/0001719 ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Hoàn trả chị Phan Thị L số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - Chi cục THADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã M, huyện LN; tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Nhường |