- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V và Nguyễn Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 326/2020/QĐST-HNGĐ | ĐA, ngày 06 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 342/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1971.
Hộ khẩu thường trú: Thôn MT, xã TL, huyện ĐA, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1962.
Hộ khẩu thường trú: Số 9, Ngõ G, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.
Nơi ở: Số 25, Tổ 3, thị trấn ĐA, huyện ĐA, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Đức T sinh được 01 con chung là Nguyễn Đức T, sinh ngày 13/01/2001, đã thành niên nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị V tự nguyện chịu cả nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0016380 ngày 26/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐA. Bà Nguyễn Thị V được trả lại số tiền 150.000 đồng trong số tiền 300.000 đồng đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.P Hà Nội. - VKSND huyện ĐA. - Chi cục THADS huyện ĐA. - Những người tham gia tố tụng. - UBND xã TL. (Giấy CNKH số:26; Quyển số: 01 ngày 21/01/2000). - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đỗ Thị V |