- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình S và chị Nguyễn Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 326/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 331/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Đình S, sinh năm: 1964;
Nơi đăng ký HKTT: Tổ 2, khu 6C, phường Cẩm T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm: 1966;
Nơi đăng ký HKTT: Tổ 2, khu 6C, phường Cẩm T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở hiện nay: Tổ 4, khu Tân Lập 2, phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình S và chị Nguyễn Thị S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình S và chị Nguyễn Thị S cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Đình S và chị Nguyễn Thị S có hai con chung là: Vũ Mạnh H, sinh ngày 10/7/1988 và Vũ Thị Bích H, sinh ngày 12/8/1995. Hai con chung đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Anh Vũ Đình S và chị Nguyễn Thị S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Vũ Đình S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh Vũ Đình S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004729, ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP C; - CCTHADS TP C; -UBND phường T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |