- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phương Anh - Hồ Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Quận Nam Từ Liêm Thành phố Hà Nội | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 326/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 498/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu: Chị Tống Thị Phƣơng Anh, sinh năm 1990 Anh Hồ Phƣơng, sinh năm 1985 Cùng HKTT: Ô số E1(1), Lô E, Khu tái định cư Đồng Me, tổ dân phố số 5 Mễ Trì Hạ, phường phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Cùng địa chỉ: Số nhà 26A, ngõ 1, phố Đồng Me, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Phương, chị Phương Anh tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội vào ngày 11 tháng 09 năm 2014. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số nhà 26A, ngõ 1, phố Đồng Me, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống anh chị không hòa thuận, hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Nay anh chị cùng xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn đề nghị tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Hồ Nam, sinh ngày 31/12/2014. Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Nam cho chị Phương Anh trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Phương chu cấp nuôi dưỡng cho cháu Nam 7.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi cháu Nam tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Phương có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. [3] Về tài sản chung: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Phương, chị Phương Anh tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Phương và chị Tống Thị Phương Anh cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Hồ Nam, sinh năm 31/12/2014. Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Nam cho chị Phương Anh trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Phương chu cấp nuôi dưỡng cho cháu Nam là 7.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi cháu Nam tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Phương có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phương, chị Phương Anh tự nguyện chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm anh, chị đã nộp dự phí tại biên lai số 0008185 ngày 17/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - UBND phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Mai Thị Hƣơng |