vanban.org

Quyết định 326/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1977 Địa chỉ: số nhà 349 đường V, Khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự; TANDTP.HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1977 Địa chỉ: số nhà 349 đường V, Khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 326/2018/QĐST-DSThủ Đức, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1977 Địa chỉ: số nhà 349 đường V, Khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc B, sinh năm: 1978 Địa chỉ: số nhà 34 Đường M, Khu phố N, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị Ngọc B có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị P số tiền nợ vay 1.400.000.000 (một tỷ bốn trăm triệu) đồng. Phương thức thanh toán cụ thể như sau: ngày 10/11/2018 thanh toán số tiền 700.000.000 (bảy trăm triệu) đồng và ngày 10/02/2019 thanh toán số tiền 700.000.000 (bảy trăm triệu) đồng. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm trên số tiền nợ gốc chưa thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 3. Án phí: Bà Trần Thị Ngọc B phải chịu 27.000.000 (hai mươi bảy triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 27.000.000 (hai mươi bảy triệu) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0038723 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ