- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Phạm Thị Kiều N và bị đơn Phan Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU Số: 326/2017/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 391/2017/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kiều N, sinh năm 1975 Địa chỉ: 86/24 đường N, phường 7, thành phố V, tỉnh B Bị đơn: Ông Phan Xuân H, sinh năm 1971 Địa chỉ: 86/24 đường N, phường 7, thành phố V, tỉnh B Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Phạm Thị Kiều N, sinh năm 1975 Địa chỉ: 86/24 đường N, phường 7, thành phố V, tỉnh B
- Ông Phan Xuân H, sinh năm 1971 Địa chỉ: 86/24 đường N, phường 7, thành phố V, tỉnh B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Phan Xuân H và bà Phạm Thị Kiều N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Phan Thành D, sinh ngày 20/8/1999. Ông H và bà N thỏa thuận (thống nhất với nguyện vọng của con): Ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D. Bà N có quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu Tòa giải quyết Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí HNST là 150.000 đồng, bà N tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003864 ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự TP Vũng Tàu. Vì vậy bà N được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh BR-VT; - VKSND TP.VT - THA TP.VT - Đương sự - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Mai |