vanban.org

Quyết định 325/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Chế Thị H và ông Phạm Thanh N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Chế Thị H và ông Phạm Thanh N thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chế Thị H - Phạm Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Chế Thị H và ông Phạm Thanh N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 325/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 03 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 466/2026/TLST-

HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: bà Chế Thị H, sinh năm 1995

Địa chỉ: khu phố 3, phường M, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: ông Phạm Thanh N, sinh năm 1992

Địa chỉ: khu phố S, phường M, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của

Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

25 tháng 6 năm 2026,

XÉT THẤY:

Bà Chế Thị H và ông Phạm Thanh N đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban

nhân dân phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường M, tỉnh Lâm

Đồng) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 197/2014, Quyển số 01/2014 ngày

13/10/2014. Nay bà H, ông N xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời

sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên thuận

tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Chế Thị H và ông Phạm Thanh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Chế Thị H và ông Phạm Thanh N thuận tình ly

MZG030726.TL.QDBA.1612 hôn.

- Về con chung: ông, bà xác nhận có 02 (hai) người con chung tên là Phạm

Thành N (N), sinh ngày 04/3/2015 và Phạm Ngân T (nữ), sinh ngày 20/12/2020. Sau khi ly hôn, giao cả 02 con chung là Phạm Thành N và Phạm Ngân T cho bà Chế Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Phạm Thanh N cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai

được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại các Điều 83, 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: bà Chế Thị H và ông Phạm Thanh N phải chịu mỗi người

75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc giải quyết ly hôn. Ông N phải chịu 150.000 (một trăm đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Bà H tự nguyện chịu phần án phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con thay ông N nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0011885 ngày 24/6/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà H đã nộp đủ án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ