vanban.org

Quyết định 325/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh S và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H1 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cháu Nguyễn Mỹ Đ, sinh năm 2001 đã thành niên, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên các đương sự không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh S - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 325/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 13 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 344/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Minh S, sinh năm 1968;

Địa chỉ: K, Khu phố B, phường B, tỉnh Đồng Nai.

Số điện thoại: xxx.xxx.xxxx

2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975;

Địa chỉ: K, Khu phố B, phường B, tỉnh Đồng Nai.

Số điện thoại: xxxx.xx.xx.xx

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh S và chị Nguyễn Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn số 43/TP.HT năm 1999; nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường B, tỉnh Đồng Nai) nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, lúc đầu hạnh phúc, về sau hai người không hợp nhau, không có tiếng nói chung, thường xuyên mâu thuẫn. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn là có căn cứ.

Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Mỹ Đ, sinh năm 2001 và cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 09/12/2018. Sau khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Gia H1 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cháu Nguyễn Mỹ Đ đã thành niên, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng: Tạm thời, anh Nguyễn Minh S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Minh S và chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh S và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H1 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cháu Nguyễn Mỹ Đ, sinh năm 2001 đã thành niên, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên các đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về cấp dưỡng: Tạm thời, anh Nguyễn Minh S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh S và chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002210 ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ