vanban.org

Quyết định 325/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Chế Văn U và bà Lâm Thị Sà N thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Lâm Thị Sà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Chế Thị Mỹ Nhiên, sinh ngày 28/10/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 325/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 10 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 496/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Chế Văn U , sinh năm 1992; địa chỉ thường trú: xã A, huyện T, tỉnh A; tạm trú: Ô 26 - 28 DC 43 tổ 15, KDC Việt Sing, khu phố 4, phường A, thành phố T, tỉnh B.

- Bà Lâm Thị Sà N, sinh năm 1991; địa chỉ thường trú: Ấp P, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; tạm trú: Ô 26 - 28 DC 43 tổ 15, KDC Việt Sing, khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Ông Chế Văn U và bà Lâm Thị Sà N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh A theo giấy chứng nhận kết hôn số 78/2015, quyển số 01/2015 cấp ngày 11/12/2015.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Ny xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Chế Văn U và bà Lâm Thị Sà N thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Trong quá trình chung sống, ông Chế Văn U và bà Lâm Thị Sà N có 01 con chung tên Chế Thị Mỹ N, sinh ngày 28/10/2016.

Ông Chế Văn U và bà Lâm Thị Sà N thống nhất: Sau khi ly hôn bà Lâm Thị Sà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Chế Thị Mỹ N, sinh ngày 28/10/2016.

- Về cấp dưỡng: Ông Chế Văn U tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 2.000.000đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

. Ông Chế Văn U và bà Lâm Thị Sà N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Chế Văn U và bà Lâm Thị Sà N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, mức cấp dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chế Văn U và bà Lâm Thị Sà N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Lâm Thị Sà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Chế Thị Mỹ Nhiên, sinh ngày 28/10/2016.

- Về cấp dưỡng: Ông Chế Văn U tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 2.000.000đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ông Dụng chậm thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Chế Văn U và bà Lâm Thị Sà N chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002559 ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ