- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Văn Quốc P1 yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn Quốc P1 và bà Nguyễn Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 325/2022/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Văn Quốc P1, sinh năm 1967 HKTT: Số 01 B, phường P2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Địa chỉ hiện nay: Đường Bình H1, thôn H2, xã Đ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1968 HKTT: Số 01 B, phường P2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Địa chỉ hiện nay: Số 06 C, phường X, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn Quốc P1 và bà Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai con chung là cháu Võ Bích Vân A1, sinh ngày 19/10/1995 và Võ Quốc Tuấn A2, sinh ngày 13/03/2003 đều đã trưởng thành, có sức khỏe và trí tuệ bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Văn Quốc P1 và bà Nguyễn Thị D xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Võ Văn Quốc P1 phải nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và tự nguyện nộp thay bà Nguyễn Thị D 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Ông Võ Văn Quốc P1 phải nộp tổng cộng 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0001266 ngày 10/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
- Trả lại ông Võ Văn Quốc P1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Ông P1 đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP.Nha Trang; - Chi cục THA dân sự TP.Nha Trang; - UBND phường V, TP.Nha Trang; (GCNKH số 62, quyển số 01/99 ngày 30/9/1999) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Nguyên Châu |