- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A xin ly hôn H nhất trí"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương TA và chị Vũ Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 325/2021/QĐST-HNGĐ | VT, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 445/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Dương TA, sinh năm 1988;
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu H, sinh năm 1992;
Đều ĐKHKTT tại: Tổ 30, khu Trung Phương, phường MP, tHnh phố VT, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 09 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 09 tháng 12 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương TA và chị Vũ Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Dương TA và chị Vũ Thị Thu H xác định vợ chồng có 02 con chung là: Cháu Dương Vũ Như Q, sinh 21/11/2017 và cháu Dương Vũ Hồng P, sinh 14/12/2019. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận:
Anh Dương TA được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Dương Vũ Như Q, sinh 21/11/2017;
Chị Vũ Thị Thu H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Dương Vũ Hồng P, sinh 14/12/2019;
Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các tHnh viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Về tài sản chung, công nợ và công sức: Anh Dương TA và chị Vũ Thị Thu H không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Dương TA tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Dương TA đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí; theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0009865 ngày 03/12/2021 của Chi cục Thi Hnh án dân sự tHnh phố VT, tỉnh PT. Trả lại cho anh Dương TA 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi Hnh án dân sự; Thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TP.VT, tỉnh PT; - Chi cục THADS TP.VT; - UBND phườngMP, TP VT; - Các đươngsự; - Lưu HS, AV./. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Luyến |