- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị T và Anh Chu Văn H. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 325/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. Hòa Bình, ngày 22 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 410/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T - Sinh năm 1993; Trú tại: tổ 14, phường Đ, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Chu Văn H – Sinh năm: 1992; Trú tại: tổ 14, phường Đ, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị T và Anh Chu Văn H. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Chu Văn H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Cháu Chu Văn A, sinh ngày 21/12/2016 Các đương sự thỏa thuận, giao cháu Chu Văn A cho anh Chu Văn H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu An đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Chu Văn H chưa yêu cầu chị Bùi Thị T cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con sau ly hôn mà không ai được cản trở và có quyền thay đổi nuôi con theo quy định của pháp luật. 3. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0004086 ngày 19/11/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Chị Bùi Thị T được trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND TP Hòa Bình; - Chi cục THA TP Hòa Bình; - UBND p. Đồng Tiến. - Các Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN |