vanban.org

Quyết định 324/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đỗ Văn T, sinh năm 1977; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: A Đ, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Phan Minh T1, sinh năm 1987; CMND số xxxxxxxxx; địa chỉ: 97 Ngô Thị Phiện, ấp Bàu Tre 1, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 324/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1728/2026/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đỗ Văn T, sinh năm 1977; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: A Đ, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Phan Minh T1, sinh năm 1987; CMND số xxxxxxxxx; địa chỉ: 97 Ngô Thị Phiện, ấp Bàu Tre 1, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Minh T1 có trách nhiệm trả cho ông Đỗ Văn T số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng), mỗi tháng trả 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng), trong thời hạn 06 tháng, bắt đầu trả từ ngày 06/5/2026.

Trường hợp ông T1 vi phạm bất kì kì thanh toán nào thì ông T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ông T1 thi hành án thanh toán một lần số nợ còn lại.

Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T1 chưa thi hành trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông T1 phải trả cho ông T tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng, hai bên do thỏa thuận là do ông T1 chịu toàn bộ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Phan Minh T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng.

H lại ông Đỗ Văn T tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.232.592đ (Hai triệu hai trăm ba mươi hai ngàn năm trăm chín mươi hai đồng) theo Biên lai thu số 0012882 ngày 26/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ