- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Minh Đ
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 324/2025/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 393/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà NGUYỄN THỊ C - SN 1976
- Bị đơn: Ông LÊ MINH Đ - SN 1972 HKTT+nơi cư trú: Căn hộ B.08.08 Chung cư số 440 phố V, phường V, quận H, TP Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213; khoản 3 Điều 218 - Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình 2014
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2025
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Minh Đ
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Lê Minh Đ
- Về con chung: xác nhận bà C và ông Đ có 02 con chung là Lê Minh T sinh ngày 28/10/2001 và Lê Ngọc C1 sinh ngày 27/8/2010. Cháu T đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không xét. Đôi với cháu C1, ông bà thỏa thuận giao cháu C1 cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Ông Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Các bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: bà C, ông Đ tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên Tòa không xét.
- Về án phí: bà Nguyễn Thị C tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm bà C đã nộp tại biên lai số 0035048 ngày 29/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H. Hoàn trả bà C 150.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp
Ông Lê Minh Đ phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận H - Các đương sự - UBND phường Đ, TP T, tỉnh Thanh Hóa (ĐKKH số 57 ngày 21/11/2000) - Chi cục THA dân sự quận H. - Lưu HS vụ án | THẨM PHÁN Đỗ Thị Mai Thu |